Đối với các nhà kinh doanh hay hộ gia đình muốn đầu tư máy phát điện cho các nhà xưởng, cho công ty, hay một dự án nào đó,....việc chọn máy phát điện tốt và chất lượng đảm bảo cho công việc và dự án được diễn ra đúng tiến trình cũng là một vấn đề cần giải quyết sớm. Vậy làm sao có thể mua máy phát điện tốt và chất lượng nhất thì cần những thông tin gì?
Đối với hộ gia đình cần mua máy phát điện gia dụng.
Trước khi quyết định mua máy phát điện dân dụng bạn cần xác định được nhu cầu sử dụng điện và ước tính công suất tiêu thụ điện của bạn :
- Trường hợp 1 : Nếu sử dụng quạt, đèn bạn nên chọn mua máy phát điện dân dụng khoảng 1KW (có thể sử dụng thêm các thiết bị khác như nồi cơm điện) đảm bảo được nhu cầu cần thiết trong trường hợp mất điện.
- Trường hợp 2 : Nếu gia đình bạn sử dụng máy lạnh thì dựa vào công suất tiêu thụ máy lạnh để xác định được công suất tiêu thụ điện.
Một số thông tin cần quan tâm khi chọn mua máy phát điện dân dụng
Khi chọn máy phát điện dân dụng cần quan tâm đến 02 thông số công suất :
- Đối với trường hợp 1 (chỉ sử dụng đồ gia dụng thiết yếu) thì ta chọn công suất làm việc.
- Đối với trường hợp 2 (ngoài thiết bị gia dụng thiết yếu còn có máy lạnh, máy bơm nước,..) chọn chọn công suất lớn nhất nhằm đảm bảo được dòng mở máy cho phép.
Ví dụ : máy điều hoà 9000BTU có công suất 850W thì chọn máy phát có công suất max khoảng (2.5-3) x 850W = 2.2KW - 2.6KW là hợp lý.
Ngoài ra bạn cần quan tâm đến một thông số khác của máy phát điện đó là độ ồn, thông thường nên chọn loại có độ ồn < 70dB.
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng không phải máy phát điện nhập khẩu đồng bộ, đắt tiền mới bền và tốt. Bạn có thể cân nhắc việc chọn lựa một số dòng máy phát điện của HYUNDAI, ELEMAX, HONDA,.. có linh kiện, vật tư thay thế với giá thành tốt và chất lượng đảm bảo. Nếu là hàng chính hãng thì chắc chắn rằng bạn sẽ không bao giờ gặp trường hợp máy dán nhãn 2,7KW mà thực tế chỉ phát được 2KW.
- Ngoài ra bạn cũng cần quan tâm đến một thông số trên máy phát điện, thường trên máy phát điện hay để đơn vị công suất là KVA, tuy nhiên bạn phải nhân thêm hệ số nữa mới ra KW. Hệ thống này luôn luôn < 1, nằm trong khoảng 0.6 - 0.8, tuỳ theo tải là loại gì. Đối với một số cửa hàng bán hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ thì họ hay nhập lẫn lộn giữa KVA và KW, trong khi đó thì tải chỉ được tính bằng đơn vị là W hoặc KW.
- Ngoài ra, các loại máy phát điện dân dụng "nhái" thường hay nhập các thông số KVA hay KW lớn hơn công suất thật. Một số hàng trôi nổi trên thị trường thậm chí còn dập lên thân máy thông số công suất gấp 1,5 lần so với công suất thực mà nó đáp ứng.
Và chúng tôi khuyên người dùng nên mua máy phát điện loại nhỏ vừa đủ chạy quạt, đèn,...không nhất thiết phải mua để chạy máy lạnh vì lý do kinh tế và độ ồn.
Đối với các nhà kinh doanh mua máy phát điện công nghiệp.
Máy phát điện công nghiệp với nhiều tính năng tự động điều chỉnh điện áp, cân bằng và ổn định dòng điện, giúp máy móc không bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi đột ngột về dòng điện. Điểm đặc biệt của dòng máy phát điện công nghiệp chính là thời gian hoạt động lâu dài, ít tốn nhiên liệu hoạt động nhưng vẫn duy trì được sự ổn định trong suốt thời gian máy hoạt động.
Những điều cần biết khi mua máy công nghiệp:
– Khi lựa chọn máy phát điện, khách hàng nên chú ý lựa chọn sản phẩm có giấy bảo hành và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
– Khi mua máy phát cho thang máy phải có thông số kỹ thuật chính xác để chọn được loại máy phù hợp.
– Khi lựa chọn máy phát điện, khách hàng nên chú ý lựa chọn sản phẩm có giấy bảo hành và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
– Khi mua máy phát cho thang máy phải có thông số kỹ thuật chính xác để chọn được loại máy phù hợp.
– Khi vận hành, máy phát điện phải được đặt ở vị trí thoáng, không ẩm ướt.
– Không đặt máy trong nhà khi vận hành nhằm tránh bị ngộ độc khí thải.
– Khi lắp đặt máy, nên nối các thiết bị cần sử dụng trực tiếp với nguồn điện của máy phát. Vì như vậy, có thể hạn chế được lượng tải sử dụng không vượt quá công suất của máy, tránh hiện tượng bị quá tải dẫn đến cháy đầu phát điện. Đồng thời, nhất thiết phải lắp thêm cầu dao đảo nguồn điện hay tủ chuyển nguồn tự động (ATS), tránh cho máy bị “xông điện” khi điện lưới có trở lại đột ngột.
– Nên chọn mua máy có thời gian hoạt động liên tục dài, vì thời gian cúp điện ở nước ta thông thường từ vài giờ đến nửa ngày.
– Một vấn đề nữa cũng đáng quan tâm, đó là máy phát điện thường gây tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến gia đình có trẻ nhỏ và khu vực xung quanh. Hiện đã có một số loại có hệ thống giảm thanh khắc phục điều này, bạn nên chú ý để chọn mua.
– Lựa chọn đúng đắn công suất là công việc quan trọng để quyết định trang bị máy phát điện cho quý khách hàng. Những vấn đề phát sinh trong quá trình chọn lựa thường như sau:
– Nếu chọn công suất quá thấp sẽ dẫn đến máy phát điện không đủ công suất cần thiết, bị quá tải, giảm tuổi thọ trầm trọng.
– Nếu chọn công suất quá cao sẽ dẫn đến đầu tư vốn cao không cần thiết, máy phát điện chạy thường xuyên non tải cũng làm tăng tiêu hao nhiêu liệu và giảm tuổi thọ.
Với những thông tin trên chúng ta có thể lựa chọn cho mình những máy phát điện phù hợp và tốt cho công việc của chúng ta.
Máy phát điện
Chúng tôi kinh doanh máy phát điện, mới, cũ nhập khẩu: MITSUBISHI, NIPPON SHARYO, CUMMINS, PERKINS
Thứ Năm, 12 tháng 3, 2015
Thứ Tư, 11 tháng 3, 2015
Các thành phần chính của một máy phát điện
Công ty chuyên cung cấp các loại máy phát điện
dân dụng tại Tp Hồ Chí Minh xin được tư vấn cho các bạn về các thành phần chính
trong cấu tạo của 1 chiếc máy phát điện
a) Động cơ
Động cơ là nguồn năng lượng cơ học đầu vào của máy phát điện. Kích thước của động cơ tỷ lệ thuận với sản lượng điện tối đa các máy phát điện có thể cung cấp. Có một số yếu tố cần phải ghi nhớ khi đánh giá động cơ máy phát điện. Nhà sản xuất động cơ cần tư vấn để có được thông số kỹ thuật hoạt động và lịch trình bảo trì.
Máy phát điện sử dụng nhiều loại nhiên liệu đầu vào khác nhau như: diesel, xăng, propan (ở dạng lỏng hoặc khí), và khí thiên nhiên. Động cơ nhỏ thường hoạt động bằng xăng trong khi động cơ lớn hơn chạy dầu diezel, propan lỏng, khí propane, hoặc khí tự nhiên. Một số máy phát cũng có thể hoạt động dựa trên một nguồn dữ liệu kép, nhiên liệu diesel và khí đốt.
Động cơ là nguồn năng lượng cơ học đầu vào của máy phát điện. Kích thước của động cơ tỷ lệ thuận với sản lượng điện tối đa các máy phát điện có thể cung cấp. Có một số yếu tố cần phải ghi nhớ khi đánh giá động cơ máy phát điện. Nhà sản xuất động cơ cần tư vấn để có được thông số kỹ thuật hoạt động và lịch trình bảo trì.
Máy phát điện sử dụng nhiều loại nhiên liệu đầu vào khác nhau như: diesel, xăng, propan (ở dạng lỏng hoặc khí), và khí thiên nhiên. Động cơ nhỏ thường hoạt động bằng xăng trong khi động cơ lớn hơn chạy dầu diezel, propan lỏng, khí propane, hoặc khí tự nhiên. Một số máy phát cũng có thể hoạt động dựa trên một nguồn dữ liệu kép, nhiên liệu diesel và khí đốt.
b) Đầu phát điện xoay chiều
Nó là một phần của các máy phát điện, sản xuất điện từ nhiên liệu cơ học được cung cấp. Bao gồm một tập hợp các bộ phận tĩnh và các phần có thể di chuyển được. Các phần làm việc với nhau, tạo ra chuyển động tương đối giữa từ trường và điện, do đó tạo ra điện.
Stato / phần cảm – Đây là thành phần không thể di chuyển. Nó gồm một tập hợp các dây dẫn điện quấn lại thành dạng cuộn trên một lõi sắt.
Roto / Phần ứng – Đây là thành phần chuyển động tạo ra một từ trường quay, trong ba cách sau đây: Cảm ứng – được biết đến như bộ dao điện không tiếp xúc trượt và thường được sử dụng trong các máy phát điện lớn.
- Nam châm vĩnh cửu – phổ biến trong các máy phát điện nhỏ
- Bộ kích thích – Kích thích bằng dòng điện 1 chiều nhỏ để thêm sinh lực cho Roto thông qua một tập hợp các vòng tiếp điện và chổi điện.
- Roto tạo ra sự di chuyển từ xung quanh stato, từ đó tạo ra sự khác biệt điện áp giữa các cuộn dây của stato. Điều này tạo ra dòng cảm ứng bên trong máy phát điện.
c) Hệ thống nhiên liệu
Bình nhiên liệu thường đủ năng lực để giữ cho máy phát điện hoạt động từ 6 đến 8 giờ trên mức trung bình. Đối với các máy phát điện nhỏ, bồn chứa nhiên liệu là một phần đế của máy phát điện hoặc được lắp trên khung máy phát điện. Đối với các máy phát điện thương mại, có thể cần xây dựng và cài đặt thêm một bình chứa nhiên liệu bên ngoài.
Các tính năng thông thường của hệ thống nhiên liệu bao gồm những điều sau đây:
- Ống nối từ bồn chứa nhiên liệu đến động cơ – Dòng cung cấp hướng dẫn nhiên liệu vào và ra động cơ.
- Ống thông gió bình nhiên liệu – Các bồn chứa nhiên liệu có một đường ống thông gió, để ngăn chặn sự gia tăng áp lực, hoặc chân không trong quá trình bơm và hệ thống thoát nước của bể chứa. Khi bạn nạp đầy bình nhiên liệu, đảm bảo sự tiếp xúc khô giữa vòi phun phụ, và bể nhiên liệu để ngăn ngừa tia lửa có thể gây hỏa hoạn.
- Kết nối tràn từ bồn chứa nhiên liệu đến các đường ống cống – Đây là yêu cầu để khi bị tràn trong quá trình bơm, nhiên liệu không làm đổ chất lỏng lên máy phát điện.
- Bơm nhiên liệu – nhiên liệu chuyển từ bể chứa chính (lưu trữ nhiên liệu, đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức thương mại) vào bể chứa trong ngày (Nơi rót nhiên liệu vào máy). Các máy bơm nhiên liệu thông thường hoạt động bằng điện.
- Bình lọc nhiên liệu, tách nước và vật lạ trong nhiên liệu lỏng, để bảo vệ các thành phần khác của máy phát điện khỏi sự ăn mòn và chất bẩn gây tắc nghẽn.
- Kim phun – Phun chất lỏng nhiên liệu dưới dạng phun sương vào buồng đốt động cơ.
d) Ổn áp
Đây là bộ phận quy định điện áp đầu ra của máy phát điện. Cơ chế được mô tả dưới đây đối với mỗi thành phần, đóng một vai trò nhất định trong chu kỳ điều chỉnh điện áp.
Ổn áp: Chuyển đổi điện áp xoay chiều AC thành dòng điện 1 chiều DC. Điều chỉnh một phần nhỏ điện áp đầu ra thành điện áp xoay chều và chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Điều chỉnh điện áp dòng điện 1 chiều DC tập hợp trong cuộn dây thứ cấp của stato, được gọi là cuộn dây kích thích.
Cuộn dây kích thích: Chuyển đổi dòng điện 1 chiều DC thành dòng điện xoay chiều AC – Các cuộn dây kích thích có chức năng tương tự như các cuộn dây stato chính và tạo ra dòng điện xoay chiều nhỏ. Các cuộn dây kích thích được kết nối với các đơn vị được gọi là chỉnh lưu quay.
Bộ chỉnh lưu quay: Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng điện xoay chiều – Chỉnh lưu các dòng xoay chiều phát sinh bởi các cuộn dây kích thích, và chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Dòng điện 1 chiều này cung cấp cho Roto / phần ứng tạo ra một trường điện từ, ngoài từ trường quay của roto.
Roto / Phần ứng: Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng xoay chiều. Roto sinh ra dòng điện xoay chiều lớn hơn xung quanh cuộn dây stato, các máy phát điện hiện nay sản xuất một điện thế xoay chiều AC lớn hơn ở đầu ra.
Chu kỳ này tiếp tục cho đến khi máy phát điện bắt đầu sản xuất điện áp đầu ra tương đương với khả năng điều hành đầy đủ của nó. Đầu ra của máy phát điện tăng, nó điều chỉnh điện áp sản xuất ra ít dòng điện 1 chiều hơn. Một khi máy phát điện đạt công suất hoạt động đầy đủ, điều chỉnh điện áp đạt đến một trạng thái thăng bằng, và tạo ra dòng 1 chiều đủ để duy trì sản lượng của máy phát điện ở mức độ hoạt động đầy đủ. Khi bạn thêm một tải, sản lượng điện áp sẽ bị thấp xuống một chút. Điều này nhắc nhở việc điều chỉnh điện áp và bắt đầu lại chu kỳ trên. Chu kỳ tiếp tục cho đến khi máy phát điện dốc đầu ra, để điều hành công suất đầy đủ của nó.
e) Hệ thống làm mát
Liên tục sử dụng có thể làm nóng các thành phần khác nhau của máy phát điện. Máy phát điện cần thiết có một hệ thống làm mát, và thông gió thu hồi nhiệt sinh ra trong quá trình.
Nước chưa xử lý / nước sạch đôi khi được sử dụng như một chất làm mát cho máy phát điện. Hydrogen đôi khi được sử dụng như một chất làm mát, cho các cuộn dây stato máy phát điện lớn, vì nó rất hiệu quả trong hấp thụ nhiệt. Hydrogen loại bỏ nhiệt từ máy phát điện, và chuyển qua một bộ trao đổi nhiệt, vào một mạch làm mát thứ cấp, có chứa nước khoáng như một chất làm mát. Đây là lý do tại sao máy phát điện có kích thước rất lớn. Đối với tất cả các ứng dụng phổ biến khác, dân cư và công nghiệp, một tiêu chuẩn tản nhiệt và quạt được gắn trên các máy phát điện và các công trình như hệ thống làm mát chính.
Máy phát điện nên được đặt trong một khu vực mở, thông thoáng được cung cấp đủ không khí trong lành. Mỗi bên máy phát điện nên có một không gian tối thiểu là 3 feet để đảm bảo sự lưu thông không khí làm mát máy.
f) Hệ thống xả
Khí thải phát ra bởi một máy phát điện giống như khí thải từ bất kỳ động cơ diesel hoặc động cơ gas nào, có chứa hóa chất độc hại cần phải được quản lý. Do đó, cần thiết cài đặt một hệ thống ống xả đủ để xử lý khí thải. Ngộ độc carbon monoxide vẫn là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra cái chết, bởi vì mọi người có xu hướng thậm chí không nghĩ về nó cho đến khi quá muộn.
Ống xả thường được làm bằng gang, sắt rèn, hoặc thép. Nó cần phải rời, không nên được hỗ trợ bởi các công cụ của máy phát điện. Ống xả thường gắn liền với động cơ bằng cách sử dụng kết nối linh hoạt, để giảm thiểu rung động và ngăn ngừa thiệt hại cho hệ thống ống xả của máy phát điện. Các ống xả thông ra ngoài trời và dẫn đi từ cửa ra vào, cửa sổ và những lối khác. Bạn phải đảm bảo rằng, hệ thống ống xả của máy phát điện không kết nối với bất kỳ thiết bị khác.
g) Hệ thống bôi trơn
Máy phát điện bao gồm bộ phận chuyển động bên trong động cơ của nó, nó cần được bôi trơn để đảm bảo hoạt động bền, và êm suốt một thời gian dài. Động cơ của máy phát điện được bôi trơn bằng dầu được lưu trữ trong một máy bơm.
h) Bộ sạc pin
Khởi động chức năng của một máy phát điện bằng pin. Các bộ sạc pin chịu trách nhiệm giữ cho pin máy phát điện luôn luôn đầy với một điện áp thả nổi chính xác. Nếu điện áp thả nổi rất thấp, pin sẽ nạp thiếu. Nếu điện áp thả nổi rất cao, nó sẽ rút ngắn tuổi thọ của pin. Sạc pin thường được làm bằng thép không gỉ để ngăn ngừa ăn mòn. Nó cũng hoàn toàn tự động và không yêu cầu bất kỳ điều chỉnh, hoặc bất kỳ thay đổi cài đặt. Điện áp 1 chiều ở đầu ra bộ sạc pin được giữ ở mức 2,33 Volts mỗi phân tử, đây là điện áp nổi chính xác cho pin axit chì. Bộ sạc pin có một sản lượng điện áp 1 chiều bị cô lập, không gây trở ngại cho hoạt động bình thường của máy phát điện.
i) Bảng điều khiển
Là bề mặt điều khiển máy phát điện, có các hốc cắm điện và điều khiển. Các nhà sản xuất khác nhau, thiết kế đa dạng các tính năng cung cấp trong bảng điều khiển do họ sản xuất. Một số trong số đó được đề cập dưới đây.
• Hệ thống khởi động và tắt điện – Bảng kiểm soát khởi động, bật máy phát điện tự động trong lúc mất điện, theo dõi các máy phát điện trong khi hoạt động, và tự động tắt máy khi không còn cần thiết.
• Thiết bị đo – đồng hồ đo khác nhau cho thấy các thông số quan trọng như áp suất dầu, nhiệt độ của nước làm mát, điện thế pin, tốc độ quay động cơ, và thời hạn hoạt động. Liên tục đo lường và giám sát các thông số này cho phép tự động tắt máy phát điện khi bất kỳ trong số này vượt quá ngưỡng quy định.
• Đồng hồ đo máy phát điện – bảng điều khiển cũng có đơn vị mét để đo sản lượng điện hiện tại, điện áp và tần số hoạt động.
• Các chức năng khác như chuyển đổi tần số, và chuyển mạch điều khiển động cơ (chế độ hướng dẫn sử dụng, chế độ tự động).
m) Khung sườn:
Tất cả các máyphát điện, di động hoặc văn phòng đều có một hỗ trợ cơ sở cấu trúc. Khung này cũng cho phép tạo ra sự nối đất an toàn.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


